Chính sách ưu đãi

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Theo Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013, thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2014
  • Kể từ 01/01/2016, mức thuế suất này sẽ giảm xuống còn 20%
  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng thì áp dụng thuế suất 20%

 Ưu đãi thuế suất (áp dụng cho địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn)  

      Trường hợp 1:

          Hưởng ưu đãi thuế 10% trong thời gian 15 năm: 
 

Diễn giải

Thuế ưu đãi

Thuế sau thời gian ưu đãi

Thuế suất

0%

5%

10%

20%

Thời gian

áp dụng

4 năm đầu

9 năm tiếp theo

2 năm tiếp theo

Từ năm thứ 16 trở đi

  • Đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường; Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao







  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

     Trường hợp 2:

          Hưởng ưu đãi thuế 10% trong suốt thời gian hoạt động:
  • Đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường
  • Các doanh nghiệp thực hiện dự án kinh doanh nhà ở xã hội theo điều luật 53 của Luật nhà ở;
  • Thu nhập của cơ quan báo chí hoạt động báo in, kể cả quảng cáo theo Luật báo chí; cơ quan xuất bản theo quy định của Luật xuất bản;
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông,lâm, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Luật này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản thủy sản và thực phẩm.
  • Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông lâm ngư diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã.

      Trường hợp 3:

          Hưởng ưu đãi thuế 20% trong thời gian 10 năm: 
  • Đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
  • Từ 1/1/2016, mức ưu đãi này sẽ được giảm xuống còn 17%

Diễn giải

Thuế ưu đãi

Thuế sau thời gian ưu đãi

Thuế suất

0%

8.5%

17%

20%

Thời gian

áp dụng

2 năm đầu

4 năm tiếp theo

4 năm tiếp theo

Từ năm thứ 11 trở đi

 

 

 

 

2. Thuế nhập khẩu

Đối tượng

Thuế NK

Hàng hóa tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập theo hợp đồng gia công

Miễn thuế

Vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu

Thời gian nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày mở tờ khai Hải quan 

 

 

 

3. VAT:

  • Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong lãnh thổ VN và được thu qua sản xuất, thương mại và phân phối dịch vụ
  • Các mức thuế là 0%, 5% và 10%. Thuế suất 0% áp dụng đối với việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ nhất định, bao gồm hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho các khu công nghiệp

 

 

 

4.  Chính sách Xã hội:

Bảo hiểm

Người sử dụng lao động

Người lao động

  1. Bảo hiểm xã hội

17%

8%

  1. Bảo hiểm Y tế

3%

1,5%

  1. Bảo hiểm thất nghiệp

1%

1%

Nghỉ phép năm

 -   12 ngày phép có hưởng lương

 -   Công tác 5 năm trở lên được hưởng thêm 1 ngày phép

Nghỉ lễ

 -   10 ngày nghỉ lễ / năm

© 2018, BITA'S.IC
Khu công nghiệp Hàm Kiệm II